Nghị định tập trung vào 4 nhóm chính sách:

 

 

- Trợ giúp xã hội thường xuyên tại cộng đồngHỗ trợ hằng tháng cho các nhóm đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn như trẻ em không có nguồn nuôi dưỡng, người cao tuổi thuộc diện khó khăn, người khuyết tật và một số nhóm yếu thế khác theo quy định.

 

 

- Hỗ trợ người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồngNhững cá nhân, hộ gia đình nhận chăm sóc, nuôi dưỡng đối tượng bảo trợ xã hội được hỗ trợ kinh phí theo mức quy định.

 

 

- Trợ giúp xã hội khẩn cấpNhà nước hỗ trợ người dân, hộ gia đình gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc các sự kiện bất khả kháng; trong đó có các chính sách hỗ trợ về lương thực, nhu yếu phẩm, chi phí mai táng và hỗ trợ làm nhà ở tùy từng trường hợp.

 

 

- Chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở trợ giúp xã hộiQuy định chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng đối với người được tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em và các cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng khác.

 

Zalo

 

Điểm đáng chú ý nhất: tăng mức chuẩn trợ giúp xã hội

 

 

Mức chuẩn trợ giúp xã hội được nâng từ 500.000 đồng lên 540.000 đồng/tháng.

 

 

Mức chuẩn này là căn cứ để tính các khoản trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng và nhiều khoản trợ giúp xã hội khác. Địa phương có điều kiện kinh tế - xã hội có thể trình HĐND cùng cấp quyết định mức trợ giúp cao hơn mức của Trung ương.

 

 

Đáng chú ý, mặc dù Nghị định chính thức có hiệu lực từ ngày 5/10/2026, mức chuẩn mới 540.000 đồng/tháng được áp dụng từ ngày 1/7/2026. UBND cấp xã có trách nhiệm rà soát danh sách đối tượng đang hưởng chính sách và thực hiện chi trả theo mức mới.

 

 

Quy định chuyển tiếp

 

 

Những người đang hưởng chính sách theo các quy định cũ được chuyển sang mức tương ứng theo Nghị định 335. Đối với hồ sơ đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định có hiệu lực nhưng chưa giải quyết, cơ quan có thẩm quyền tiếp tục giải quyết theo quy định chuyển tiếp; người dân không phải nộp lại hồ sơ hoặc làm lại giấy tờ .